Tiếng Việt
Chọn ngôn ngữ
Tiếng Việt
English
Cuốn sách "Nguyên lý Kiểm toán" được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy trong bối cảnh hệ thống kế toán, kiểm toán Việt Nam ngày càng hoàn thiện, hội nhập quốc tế. Giáo trình cung cấp những kiến thức nền tảng về kiểm toán, bao gồm lý luận cơ bản, phương pháp và thủ tục kiểm toán, là môn học bắt buộc với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và tự chọn với các chuyên ngành khác. Sách được biên soạn công phu bởi các giảng viên Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Ngoại thương, là tài liệu học tập và tham khảo hữu ích cho sinh viên và các nhà quản lý.
Giáo trình Kế toán tài chính được biên soạn phục vụ cho hoạt động giảng dạy các học phần Kế toán tài chính của ngành Kế toán, ngành Kiểm toán, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Tài chính - Ngân hàng … Giáo trình được biên soạn công phu, cập nhật, phân tích một cách hệ thống các nội dung mới nhất trong các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, ở từng chương, các tác giả đều bổ sung các ví dụ minh họa và lời giải hướng dẫn để người học dễ theo dõi và vận dụng lý thuyết trong xử lý các giao dịch kinh tế thực tế phát sinh trong các doanh nghiệp. Ngoài ra, giáo trình còn cung cấp cho người đọc một cách tiếp cận mới trong nghiên cứu, học tập bộ môn Kế toán tài chính, đó là cách tiếp cận theo các yếu tố của các báo cáo tài chính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Trong bối cảnh phát triển bền vững, tăng trưởng bao trùm, chuyển đổi xanh và chuyển đổi số đang trở thành yêu cầu cấp thiết, khu vực kinh tế phi chính thức cần được nhìn nhận như một nguồn lực kinh tế - xã hội cần được định hướng, hỗ trợ và từng bước chính thức hóa phù hợp. Xuất phát yêu cầu trên, Nhà xuất bản Lý luận chính trị cho xuất bản cuốn sách Phát triển kinh tế phi chính thức ở vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn hiện nay. Nội dung cuốn sách góp phần làm rõ bản chất, vai trò, đặc điểm và xu hướng phát triển của khu vực kinh tế phi chính thức; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm phát triển khu vực này theo hướng hiệu quả, bền vững, bao trùm và thích ứng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn mới.
Nhà xuất bản Lý luận chính trị trân trọng giới thiệu cuốn sách tới bạn đọc!
Cuốn “Giáo trình Kế toán khách sạn và du lịch” được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên ngành Quản trị khách sạn, du lịch, kế toán và quản trị kinh doanh. Giáo trình cung cấp kiến thức về nguyên tắc, chuẩn mực, quy định kế toán tài chính và kế toán quản trị áp dụng trong doanh nghiệp khách sạn – du lịch. Nội dung gồm 8 chương, trình bày từ tổng quan đến các nghiệp vụ cụ thể như kế toán tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, doanh thu, chi phí, lập dự toán và sử dụng thông tin kế toán để ra quyết định quản lý hiệu quả trong ngành dịch vụ này.
Sau gần bốn thập kỷ thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, trong đó thương mại quốc tế trở thành một trong những động lực tăng trưởng chủ yếu của nền kinh tế. Tuy nhiên, bối cảnh thương mại toàn cầu hiện nay đang thay đổi sâu sắc dưới tác động của bốn xu hướng lớn: gia tăng phân mảnh địa – chính trị và cạnh tranh giữa các cường quốc; sự phát triển mạnh mẽ của thương mại số trong Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; các yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt về phát triển bền vững; và quá trình tái cấu trúc chuỗi giá trị toàn cầu theo hướng ưu tiên an ninh, khả năng chống chịu và minh bạch.
Những biến động này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với Việt Nam phải tìm kiếm các động lực tăng trưởng mới cho thương mại quốc tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ dựa vào chi phí sang dựa vào năng suất, đổi mới sáng tạo và nâng cao giá trị gia tăng. Đây cũng là sự cụ thể hóa các định hướng lớn của Đảng và Nhà nước về hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới.
Báo cáo Thương mại Quốc tế Việt Nam 2025 tập trung phân tích bốn động lực tăng trưởng mới gồm: (i) các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới; (ii) thương mại số và chuyển đổi số; (iii) thương mại bền vững gắn với chuyển đổi xanh; và (iv) sự tái cấu trúc của chuỗi giá trị toàn cầu. Báo cáo tiếp cận thương mại quốc tế theo hướng đa chiều, coi đây là quá trình tương tác giữa thể chế, công nghệ, năng lực doanh nghiệp và bối cảnh toàn cầu.
Báo cáo được cấu trúc thành 5 chương, từ phân tích bối cảnh và các động lực tăng trưởng mới, đến đánh giá vai trò của FTA, công nghệ số và thương mại bền vững, qua đó đưa ra các hàm ý chính sách nhằm nâng cao vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu. Trọng tâm của báo cáo là nhấn mạnh sự phối hợp giữa Nhà nước kiến tạo – doanh nghiệp trung tâm – trường đại học kết nối nhằm chuyển hóa các cơ hội hội nhập thành lợi thế phát triển nội sinh.
Với cách tiếp cận đó, Báo cáo hướng tới cung cấp cơ sở phân tích cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và giới nghiên cứu, đồng thời góp phần định hình tầm nhìn trung và dài hạn về thương mại quốc tế như một trụ cột quan trọng của phát triển bền vững và hội nhập chủ động của Việt Nam.
Giáo trình Giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế được biên soạn làm học liệu chính thức cho chương trình đào tạo ngành Luật, chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế của Trường Đại học Ngoại thương, đồng thời phục vụ giảng dạy và nghiên cứu ở các bậc cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ. Giáo trình cung cấp những kiến thức nền tảng và thực tiễn về các cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế, tập trung vào các cơ chế giải quyết tranh chấp công ở cấp độ đa phương, khu vực và song phương có liên quan đến Việt Nam. Nội dung được xây dựng theo hướng kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, phân tích các quy định pháp lý, nghiên cứu các vụ tranh chấp điển hình và trang bị cho người học kỹ năng nghiên cứu, đánh giá, tư vấn và tham gia giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên, nhà nghiên cứu và những người hoạt động trong lĩnh vực pháp luật và thương mại quốc tế.
The International Conference Accounting, Leadership and Innovation for a Sustainable Future (ALISF 2025) was organized by the University of Economics and Business, Vietnam National University, Hanoi (VNU-UEB), in collaboration with international academic partners including STIE YKPN (Indonesia), the Association of Business Executives – ABE (United Kingdom), and National Taipei University (Taiwan). The conference brought together scholars, practitioners, and policymakers from different countries to exchange research findings and discuss emerging issues related to accounting, leadership, innovation, and sustainable development. In an era characterized by rapid digital transformation, technological advancement, and increasing environmental and social challenges, organizations are facing growing pressure to adopt more responsible, transparent, and innovative practices. Accounting systems, leadership approaches, and organizational innovation play an essential role in guiding strategic decision-making and supporting sustainable development. Against this backdrop, ALISF 2025 aimed to provide an interdisciplinary platform for researchers and professionals to share ideas, present new evidence, and explore practical solutions to contemporary challenges. These proceedings volume presents a selection of peer-reviewed papers submitted to ALISF 2025. The contributions reflect diverse perspectives and methodological approaches, offering valuable insights into how accounting, leadership, and innovation can contribute to sustainable development in both public and private sectors. The editors would like to express their sincere appreciation to all authors, reviewers, keynote speakers, and participants whose contributions made this conference possible. We also gratefully acknowledge the support of partner institutions and the ALISF 2025 organizing committee. It is our hope that this proceedings will contribute to ongoing academic discussions and inspire further research toward a more sustainable and innovative future.
This conference was supported by VNU Asia Research Center (ARC) from grants source by CHEY Institute for Advanced Studies.
VNU University of Economics and Business
Faculty of Accounting and Auditing
ALISF 2025 Organization Committee
Nhìn lại chặng đường 40 năm Đổi mới không chỉ để ghi nhận những thành tựu đã đạt được, mà còn để nhận diện những bài học kinh nghiệm có giá trị, làm cơ sở cho việc hoạch định những bước đi tiếp theo trên con đường phát triển. Đó cũng là dịp để suy ngẫm về những động lực đã tạo nên sức sống của công cuộc Đổi mới, đồng thời tiếp tục nuôi dưỡng khát vọng xây dựng một nước Việt Nam phát triển, hùng cường và thịnh vượng trong thế kỷ XXI. Chính trong bối cảnh đó, việc tiếp tục nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và phát triển lý luận về công cuộc Đổi mới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Nhằm góp phần lý giải sâu sắc những yêu cầu lý luận và thực tiễn đó, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế phối hợp với Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế và Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức Hội thảo khoa học Quốc gia với chủ đề: “40 năm đổi mới ở Việt Nam - Từ kinh tế kế hoạch hóa đến kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (1986-2026)”.
Cẩm nang xuất khẩu sang thị trường Trung Đông được biên soạn nhằm mang đến cho độc giả cái nhìn toàn diện và hệ thống về: đặc điểm kinh tế, thương mại và nhu cầu nhập khẩu của các quốc gia Trung Đông; cơ hội dành cho hàng hóa Việt Nam, cùng phân tích chi tiết các nhóm mặt hàng thế mạnh; quy định pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và những lưu ý quan trọng trong quá trình giao thương; định hướng chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận và phát triển bền vững thị trường.
Hy vọng, với những nội dung trong cuốn sách này, doanh nghiệp Việt Nam sẽ có thêm một “bản đồ chỉ đường” tin cậy, một “chiếc chìa khóa” mở cánh cửa thị trường Trung Đông, qua đó không chỉ nâng cao giá trị thương hiệu hàng hóa Việt Nam, mà còn góp phần khẳng định vị thế của nền kinh tế Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Biển và đại dương có vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển, sự tồn tại của nhân loại, của các quốc gia trong đó có Việt Nam. Trong thế kỷ XXI - Thế kỷ biển và đại dương, các nước trên thế giới đã có những chiến lược phát triển biển mới, tạo thế mạnh trong cạnh tranh. Nhiều quốc gia đã đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực khai thác sử dụng tài nguyên biển, đảo phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội. Nhiều quốc gia ven biển đã trở thành những quốc gia giàu có nhờ khai thác tiềm năng, thế mạnh từ biển. Nhiều quốc gia có biển đã ưu tiên thúc đẩy một số ngành nghề, sản phẩm chủ lực của biển. Việt Nam, với vị thế đặc thù, là “ban công” hướng ra biển Thái Bình Dương, có nhiều thuận lợi cho hoạt động giao thương và hội nhập kinh tế quốc tế. Từ thế đứng tự nhiên - lịch sử, cùng với vị thế của đất nước trên thế giới, Việt Nam đã có nhiều chủ trương, chính sách khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế trên biển, vùng ven biển và hải đảo, đưa nước ta trở thành “quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn”. Việt Nam đã có nhiều bước đi quan trọng cho phát triển kinh tế biển bao gồm xác định xây dựng
mô hình phát triển kinh tế biển là nhiệm vụ quan trọng, là cơ sở khoa học để xây dựng các định hướng, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực trọng tâm của nền kinh tế biển hướng tới phát triển bền vững với cốt lõi là tăng trưởng xanh.
Khu vực ven bờ tỉnh Quảng Ninh và các vùng phụ cận là khu vực cửa ngõ quan trọng nhất ở phía Đông Bắc của Việt Nam. Đây là khu vực có vùng bờ biển rộng, có hệ thống biển - hải đảo lớn ở phía Đông, có vị trí tiền đồn biên giới cả trên đất liền và trên biển phía Bắc vịnh Bắc Bộ tạo nên vị thế trọng yếu trong phát triển kinh tế, bảo vệ tài nguyên - môi trường biển gắn với đảm bảo an ninh,
chủ quyền quốc gia, nhất là không gian biển - đảo từ vùng ven bờ đến đường phân định ranh giới trên vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc. Bên cạnh đó, khu vực này còn có tiềm năng về tự nhiên, tài nguyên to lớn và mang tính đặc thù đối với phát triển kinh tế biển.
Trong quá trình phát triển kinh tế, sự phát triển nhanh, mạnh của kinh tế du lịch, nuôi trồng thủy hải sản, công nghiệp ven biển cũng gây nên những tổn thất về mặt tự nhiên như thu hẹp diện tích cư trú của sinh vật, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh. Sự phát triển của hệ thống cảng biển tạo ra những vấn đề nhạy cảm đối với môi trường. Sự hoạt động quá tải của hệ thống nhiều khu công nghiệp, khu đô thị lớn dọc theo dải ven biển đã tạo ra một khối lượng lớn nước thải công nghiệp mà hầu hết chưa qua xử lý được đổ thải vào sông đưa ra biển. Hiện tượng mực nước biển dâng cao gây mất đất, gia tăng
ngập lụt, xói lở dọc bờ biển, các khu vực cửa sông và trên các đảo, gây mặn hóa và gia tăng xâm nhập mặn, làm đảo lộn cân bằng tự nhiên, sinh thái ven bờ.
Khu vực ven bờ tỉnh Quảng Ninh và phụ cận được xác định là các huyện ven biển của tỉnh Quảng Ninh (gồm: thành phố Móng Cái, các huyện Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, huyện đảo Vân Đồn, thành phố Cẩm Phả, thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên và huyện đảo Cô Tô) và các huyện ven biển của thành phố Hải Phòng có địa giới hành chính giáp với tỉnh Quảng Ninh (đảo Cát Hải,…).
Nội dung cuốn sách đi sâu vào việc đánh giá bằng phương pháp định lượng tác động của ứng dụng công nghệ số như phần mềm, tổ chức ứng dụng công nghệ số trong doanh nghiệp, kỹ năng công nghệ số của người lao động, các công nghệ số hiện đại, bảo mật và an toàn thông tin,... đến năng suất lao động của doanh nghiệp; đồng thời đưa ra các đánh giá tác động của kinh tế số tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại Việt Nam; từ đó đề xuất giải pháp phát triển kinh tế số trong thời gian tới cho Việt Nam.
Cụ thể cuốn sách gồm 3 phần:
Phần 1. Tác động của công nghệ số tới năng suất lao động doanh nghiệp Việt Nam
Phần 2. Tác động của kinh tế số tới dịch chuyển cơ cấu kinh tế và năng suất lao động tại Việt Nam
Phần 3. Một số đề xuất về chuyển đổi số nhằm phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn tới
Cuốn sách sẽ hữu ích với các doanh nghiệp đang ứng dụng công nghệ số và thực hiện chuyển đổi số quá trình kinh doanh; các nhà quản lý tại các cơ quan chính phủ, bộ, ban, ngành đang thực thi chương trình chuyển đổi số, xây dựng chính phủ số tại trung ương và địa phương; các nhà nghiên cứu, giảng viên, sinh viên và các độc giả quan tâm tới quá trình chuyển đổi số tại Việt Nam.